Viêm tụy cấp

Viêm tụy cấp là tình trạng bệnh lý, do chính các men tụy tăng cường hoạt động làm tiêu hủy tổ chức của tụy.

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Nguyên nhân

  • Nguyên nhân chưa rõ
  • Một số yếu tố thuận lợi: người béo, ăn nhiều đạm, mỡ, trứng, bị sỏi mật, giun chui ống mật, loét dạ dày, xơ gan.

Triệu chứng

–         Cơ năng:

Đau bụng vùng thượng vị hoặc trên rốn dữ dội, đột ngột không dứt cơn, lan sau lưng. Nôn nhiều, chất nôn có dịch mật, có khi nôn cả ra máu.

Chướng bụng, bí trung tiện

–         Thực thể:

Da mặt đỏ, có thể vàng, có thể có sốt, mạch nhanh, vã mồ hôi, có thể trụy tim mạch gây tử vong.

Điều trị:

Nội khoa:

  • Hạn chế bài tiết dịch tụy, hạn chế ăn tuyệt đối 4-5 ngày, nuôi dưỡng bằng truyền dịch. Đặt sond vào dạ dày để hút dịch và rửa dạ dày bằng dung dịch nabica…
  • Giảm đau
  • Chống khoáng
  • Chống nhiễm khuẩn
  • Chống hoại tử tế bào tụy

Viêm tụy mạn

Viêm tụy mạn là tình trạng bệnh lý xơ hóa tụy làm mất chức năng ngoại tiết và nội tiết của tụy.

Nguyên nhân:

  • Chưa thật rõ, có thể là sau viêm tụy cấp tái phát nhiều lần.
  • Tổn thương các bệnh máu của tụy
  • Bệnh tự miễn
  • Rối loạn chuyển hóa: ăn uống không hợp lý
  • Nhiễm độc rượu, chì…
  • Sau phẫu thuật gan, đường mật.
  • Sau thủng ổ loét của dạ dày, tá tràng và tụy.
  • Yếu tố di truyền.

Triệu chứng

–         Cơ năng:

Đau bụng lâm râm vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải, cũng có lúc có cơn đau dữ dội, đau tái phát sau khi ăn, lan sau lưng.

Đại tiện lỏng, khối lượng phân nhiều, mùi thối, trong phân có thể thấy có sợi mỡ.

–         Thực thể:

Toàn thân gầy đét, da khô, lông tóc thưa và dễ rụng, da niêm mạc hơi vàng nhạt, thiếu máu, mệt mỏi.

Điều trị

Nội khoa: Mục đích: Hạn chế quá trình xơ, cắt cơn đau, điều chỉnh quá trình tiết dịch.

Chế độ ăn thích hợp cho từng người, ăn nhiều bữa, nhiều sinh tố.

  • Giảm đau
  • Thuốc kích thích tiết dịch tụy
  • Điều trị các bệnh kết hợp

Theo y học cổ truyền

Viêm tuy thuộc bệnh giang danh “Phúc thống”, “Tỳ tâm thống”, “Tiết tả”.

Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh

Bênh phần nhiều do ăn uống không điều độ (ăn nhiều đạm, mỡ, trứng, nghiện rượu, làm tổn thương tỳ vị, tích trệ lâu ngày sinh thấp nhiệt, nhiệt tà và thực tích kết hợp dẫn đến không thông khí và sinh đau bụng. Khí trệ thì huyết ứ – thành cục ở bụng. Thấp nhiệt trưng đốt can đởm – Hoàng đản. Bệnh tái đi tái lại, tỳ khí hư nhược, ảnh hưởng chức năng phân thanh giáng trọc của tỳ vị – đi lỏng. Tỳ hư không nhiếp tinh, tinh chất đưa xuống mà thành chứng tiêu phát viêm tụy.

Viêm tụy có các thể khác nhau

Thể khí trệ thực tích

–         Triệu chứng: Sườn bụng đau thành cơn, ợ hơi, đại tiện bí kết, rêu lưỡi nhớt, mạch huyền.

–         Bài thuốc:

  • Sài hồ 9g
  • Hồ hoàng liên 3g
  • Bạch thược 15g
  • Mộc hương 9g
  • Diên hồ sách 9g
  • Hậu phác 6g
  • Sơn tra 12g
  • Thần khúc 12g

Thể tỳ vị thực nhiệt

–         Triệu chứng: Vùng thượng vị đầy đau không cho ấm, đại tiện táo, miệng khô, rêu lưỡi vàng dầy nhớt, mạch hoạt sắc.

–         Bài thuốc:

  • Sài hồ 9g
  • Hồ hoàng liên 3g
  • Bạch thược 15g
  • Mộc hương 9g
  • Diên hồ sách 9g
  • Hậu phác 9g
  • Đại hoàng 15g
  • Hoàng Cầm 9g
  • Mang tiêu 9g (chiêu uống)
  • Chỉ thực 9g

Thể ứ nhiệt

–         Triệu chứng: Sốt cao rét run, bụng đau dữ dội kéo dài, không cho ấn, buồn nôn, nôn, miệng khô, bứt rứt, đại tiện bí kết, bụng và lưng có ban ứ, chất lưỡi tím tối, rêu lưỡi vàng khô, mạch hồng sác.

–         Bài thuốc:

  • Đào nhân 9g
  • Hồng hoa 6g
  • Đương quy 9g
  • Xuyên khung 6g
  • Xích thược 9g
  • Hồng đàng 30g
  • Hậu phác 6g
  • Sinh đại hoàng 9g (cho sau)
  • Bai tương thảo 30g
  • Chỉ thực 9g
  • Mang tiêu 9g (chiêu uống)

Thể can đởm thấp nhiệt

–         Triệu chứng: Sườn phải đau, hoàng đản, mệt mỏi, buồn nôn, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền hoặc sác.

–         Bài thuốc:

  • Sài hồ 9g
  • Hoàng hồ liên 3g
  • Bạch thược 15g
  • Mộc hương 9g
  • Diên hồ sách 9g
  • Mộc thôn 6g
  • Long đởm thảo 3g
  • Hoàng cầm 9g
  • Sơn chi 9g
  • Sinh đại hoàng 9g (cho sau)

Thể tỳ vị hư hàn

–         Chứng trạng: Người mệt mỏi, đại tiện phân nát hoặc lỏng, không muốn ăn, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc ít rêu, mạch tế nhược.

–         Bài thuốc:

  • Đẳng sâm 9g
  • Bạch truật 9g
  • Phục linh 12g
  • Cam thảo 6g
  • Bán hạ 9g
  • Trần bì 6g
  • Liên kiều 12g
  • Sơn tra 12g
  • Thần khúc 12g

Gọi (04) 39 959 969 hoặc (04) 39 960 886

Để được Tư vấn – Giải đáp miễn phí

Những vấn đề liên quan đến Bệnh đường ruột


Đăng ký theo dõi Kênh Video BÁC SĨ TƯ VẤN :

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí - Toàn bộ thông tin Vinh Gia cam kết giữ kín.

Nhóm bệnh (*):
Tư vấn qua(*):
Điền mã xác nhận:captcha

viêm tụy cấp

ĐỐI TÁC