Tiêu chảy ra máu là bệnh gì? Cách chữa trị như thế nào?

Trang chủ Thông tin hữu ích Bệnh tiêu hóa Tiêu chảy ra máu là bệnh gì? Cách chữa trị như thế nào?

Thế nào là tiêu chảy ra máu? Bệnh này có nguy hiểm không và chữa trị như thế nào? Nếu đây là những băn khoăn của bạn vậy xem ngay bài viết này để giải đáp thắc mắc của mình nhé.

1. Thế nào được gọi là tiêu chảy ra máu?

Tiêu chảy ra máu là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngày, phân lỏng có lẫn máu, hoặc đi ngoài ra máu cuối bãi. Máu lúc này có thể có màu đỏ tươi, đỏ thẫm thậm chí là thâm đen.

Thông thường nếu máu có màu đỏ tươi là do đường tiêu hóa dưới gồm đại tràng, trực tràng, hậu môn bị tổn thương. Còn nếu máu thâm đen là do đường tiêu hóa trên gồm thực quản, dạ dày, tá tràng có vấn đề.

Một số triệu chứng đi kèm khi bị tiêu chảy ra máu đó là: đau bụng, sôi bụng, đầy hơi, buồn nôn, chán ăn, cơ thể mệt mỏi, phân có lẫn mủ hoặc chất nhầy, thậm chí bị sốt. Hiện tượng tiêu chảy ra máu có thể gặp ở mọi lứa tuổi, từ trẻ nhỏ tới người lớn.

2. Tiêu chảy ra máu là bệnh gì?

2.1. Bệnh kiết lỵ

Kiết lỵ là tình trạng ruột già bị nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Shigella hoặc Entamoeba histolytica. Những vi khuẩn này xâm nhập vào cơ thể có thể do đi vệ sinh không rửa tay, ăn uống không đảm bảo vệ sinh.

Bệnh kiết lỵ có thời gian ủ bệnh từ 1-7 ngày và phát bệnh rất đột ngột. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể bị mắc hội chứng nhiễm khuẩn hoặc hội chứng lỵ. Những triệu chứng của bệnh kiết lỵ đó là: sốt, mệt mỏi, đau bụng âm ỉ quanh rốn sau đó lan ra khắp bụng. Tiếp đó, người bệnh sẽ có những đơn đau quặn bụng và bị đi ngoài, phân sệt hoặc loãng có lẫn chất nhầy và máu.

2.2. Viêm loét dạ dày

Viêm loét dạ dày chính là tổn thương gây nên tình trạng viêm loét trên niêm mạc dạ dày. Bệnh này có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt người già rất dễ mắc phải. Viêm loét dạ dày khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, suy nhược cơ thể, nguy hiểm hơn thể bị xuất huyết tiêu hóa và tử vong do mất máu. Triệu chứng thường gặp của bệnh đó là: đau bụng thượng vị, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, tiêu chảy ra máu, mất ngủ,…

Nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm loét dạ dày phần lớn là do vi khuẩn HP xâm nhập, phát triển tại niêm mạc dạ dày và tiết độc tố làm mất khả năng chống lại acid của niêm mạc. Ngoài ra, trường hợp bị căng thẳng, ăn uống không điều độ, sử dụng các loại thuốc kháng viêm giảm đau nhiều cũng là lý do dẫn tới bệnh này.

2.3. Hội chứng ruột kích thích

Hội chứng ruột kích thích là tình trạng rối loạn tiêu hóa chức năng xảy ra nhiều lần mà không tìm thấy tổn thương nào ở ruột. Dấu hiệu nhận biết dễ thấy đó là người bệnh thấy đau bụng và thói quen đi đại tiện bị thay đổi như táo bón hoặc tiêu chảy, phân có lẫn máu, mót đi tiểu sau khi ăn,…

Nguyên nhân gây ra hội chứng ruột kích thích có thể là do thực phẩm, stress, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, yếu tố di truyền,… Đây là một bệnh lành tính, tuy nhiên nếu để kéo dài và không được chữa trị thì sẽ gây ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày của người bệnh.

2.4. Viêm loét đại tràng

Tình trạng niêm mạc đại tràng bị viêm nhiễm được gọi là viêm loét đại tràng. Sự viêm nhiễm này sẽ gây ảnh hưởng tới trực tràng, sau đó lan rộng và làm tổn thương đến toàn bộ đại tràng.

Các triệu chứng thường gặp nếu bị viêm loét đại tràng đó là: đau bụng dọc theo khung đại tràng, đại tiện nhiều lần có thể từ 2-6 lần trong ngày, phân nát hoặc lỏng có thể dính máu, cảm thấy chướng bụng,…

Khi bị viêm loét đại tràng trong thời gian dài, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, cơ thể bị mất nước, chán ăn, tụt cân. Đây là một căn bệnh rất khó chữa dứt điểm và dễ tái phát. Nếu để lâu, bệnh có thể gây ra thủng đại tràng, ung thư thậm chí nguy hiểm tới tính mạng.

2.5. Bệnh phình đại – trực tràng bẩm sinh (Hirschsprung)

Phình đại – trực tràng bẩm sinh là hiện tượng đại tràng bị giãn ra do các tế bào thần kinh trong cơ ruột già bị thiếu hụt. Từ đó làm ruột già bị tắc nghẽn, chỗ tắc nghẽn này sẽ bị phình lên và không thể hoạt động bình thường. Bên này thông thường gặp ở trẻ nhỏ.

Nguyên nhân gây nên bệnh bao gồm: yếu tố di truyền nếu có người trong gia đình bị mắc, yếu tố giới tính (bé trai sẽ có tỷ lệ mắc cao hơn so với bé nữ),… Các triệu chứng thường gặp khi bị phình đại – trực tràng bẩm sinh đó là: buồn nôn, chất nôn có màu xanh lá hoặc nâu, chướng bụng, chán ăn, trẻ chậm tăng cân, táo bón xen kẽ tiêu chảy ra máu. Trong trường hợp trẻ bị bệnh này, các bố mẹ cần đưa bé tới bệnh viện để được xử lý kịp thời.

2.6. Polyp đại – trực tràng

Polyp đại trực tràng là những tổ chức tăng sản quá mức trên niêm mạc của đại tràng hoặc trực tràng. Chúng có hình dạng như những khối u trong lòng ruột, có kích thước đường kính từ vài mm tới vài cm. Các polyp nhìn chung là lành tính song nếu kích thước lớn sẽ có nguy cơ dẫn đến ung thư.

Một số nguyên nhân dẫn đến polyp đại trực tràng đó là: chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều thịt đỏ, ít chất xơ, người bệnh bị béo phì, hút thuốc lá nhiều,… Khi mắc polyp đại trực tràng người bệnh sẽ bị chảy máu từ hậu môn, táo bón hoặc bị tiêu chảy trong thời gian dài, phân có máu.

2.7. Bệnh trĩ

Đây là một căn bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh trĩ là các bệnh của hệ thống mạch máu và mô liên kết được lót bởi lớp biểu mô của ống hậu môn. Đám rối tĩnh mạch dưới lớp niêm bị áp lực rặn mạnh khi đi cầu hoặc kèm ứ máu sẽ tạo các búi trĩ. Có 2 loại trĩ là trĩ nội và trĩ ngoại.

Một số nguyên nhân gây bệnh trĩ đó là: rặn khi đi cầu, ngồi lâu trên bồn cầu, mang thai, béo phì, ăn ít chất xơ, táo bón hoặc tiêu chảy mãn tính. Các triệu chứng có thể gặp phải là: chảy máu khi đi tiểu, đau hoặc khó chịu tại hậu môn, sưng hậu môn,…

Bệnh có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như thiếu máu, tắc mạch, viêm da quanh hậu môn. Để phòng ngừa bệnh trĩ bạn nên uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ, không rặn mạnh khi đi cầu,…

2.8. Tăng bạch cầu ái toan

Tăng bạch cầu ái toan là tình trạng các tế bào bạch cầu ái toan trong máu hoặc một số tạng tăng lên bất thường. Thông thường chỉ số bạch cầu ái toan ở mức 50 – 500 tế bào/microlit máu. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên bệnh này như: bị dị ứng, rối loạn các bệnh ở da, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm trùng bệnh nhiệt đới, sử dụng thuốc hay xạ trị,…

Triệu chứng thường thấy nếu bị tăng bạch cầu ái toan đó là: ngứa, phát ban, bị tiêu chảy ra máu nếu bị nhiễm ký sinh trùng, ho sốt nếu bị viêm phổi,…

2.9. Nhiễm trùng máu

Nhiễm trùng máu hay nhiễm khuẩn huyết là tình trạng cơ thể có phản ứng miễn dịch lớn nhất khi bị vi khuẩn xâm nhập vào trong máu. Đây là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, dễ gây tổn thương tới nhiều cơ quan trong cơ thể. Nếu không được chữa trị kịp thời, các trường hợp bị quá nặng có thể dẫn tới tình trạng sốc nhiễm trùng và tử vong.

Biểu hiện khi bị nhiễm trùng máu đó là: sốt cao hoặc thân nhiệt bị hạ thấp, da nhợt nhạt, vã mồ hôi, tim đập nhanh, mệt mỏi, tiêu chảy ra máu,…Một số nguyên nhân có khả năng gây nhiễm trùng máu cao là: viêm phổi, nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương, khuẩn huyết,… Với bệnh này, bạn nên tới các cơ sở y tế để thăm khám cũng như được bác sĩ hướng dẫn điều trị cụ thể.

2.10. Bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường (hay đái tháo đường) là bệnh xảy ra khi lượng đường trong máu cao hơn so với mức thông thường. Đây là một căn bệnh mạn tính. Nguyên nhân gây tiểu đường là do cơ thể bị thiếu hụt insulin, khiến việc chuyển hóa đường trong máu bị rối loạn. Khi lượng đường trong máu ở mức quá cao trong một thời gian dài sẽ có thể dẫn tới những bệnh về tim mạch, thần kinh, mắt,…

2.11. Bệnh cường giáp

Đây là một nhóm bệnh gây ra bởi tình trạng tăng tiết hormone tuyến giáp. Lúc này các hormone tuyến giáp vượt quá mức bình thường của nhu động ruột, làm giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, dẫn tới tiêu chảy.

Khi mắc bệnh cường giáp, bệnh nhân thường sẽ có dấu hiệu nhịp tim nhanh trên 100 nhịp/phút, giảm khả năng vận động, suy nhược cơ thể, stress, phì đại tuyến giáp. Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa của người bệnh cũng gặp vấn đề, có thể là bị tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài.

>> Xem thêm: Cách điều trị tiêu chảy kéo dài hiệu quả

2.12. Viêm túi thừa

Túi thừa đại tràng là những túi nhỏ phát triển ở thành đại tràng. Hiện tượng viêm túi thừa xảy ra khi một hoặc nhiều túi thừa bị nhiễm khuẩn ở bên trong hoặc quanh túi. Bệnh nhân bị viêm túi thừa thường sẽ bị đau bụng nhất là vùng bụng bên trái phía dưới, cảm thấy chướng hơi, táo bón hoặc tiêu chảy. Bệnh viêm túi thừa có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như: rò mủ vùng bụng, tắc ruột, áp-xe,…

2.13. Giãn tĩnh mạch thực quản

Giãn tĩnh mạch thực quản là tình trạng các tĩnh mạch phần dưới thực quản bị giãn rộng. Chúng dễ xảy ra khi lượng máu đến gan bị chậm lại, máu sẽ tràn vào các mạch máu nhỏ quanh đó gây sưng phồng. Bệnh này đa phần xảy ra ở những bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính.

Người bị giãn tĩnh mạch thực quản thường có các biểu hiện như: nôn ra máu, khó nuốt, nhịp tim tăng, đau bụng, đi ngoài phân có máu màu đen thẫm, da vàng, mắt vàng,…
Bệnh giãn tĩnh mạch thực quản khá nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây vỡ, chảy máu tĩnh mạch đe dọa tính mạng.

3. Tiêu chảy ra máu có gây nguy hiểm không?

Nhìn chung, tiêu chảy ra máu là biểu hiện của việc hệ tiêu hóa của bạn bị tổn thương, gây xuất huyết tiêu hóa. Tình trạng này nếu kéo dài và không có dấu hiệu bình thường trở lại thì có thể là nguyên nhân gây nên một số bệnh lý nguy hiểm như đã đề cập ở trên. Bên cạnh đó, khi bị tiêu chảy ra máu trong thời gian dài người bệnh sẽ gặp phải một số vấn đề như:

  • Ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày: Người bệnh sẽ thường xuyên phải đối mặt với những triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, đi ngoài nhiều lần một ngày,… Lúc này cơ thể mất nước, luôn trong trạng thái mệt mỏi nên khó có thể tập trung vào công việc.
  • Tiêu chảy ra máu nếu kéo dài cũng khiến người bệnh phải đối mặt với nguy cơ bị ung thư cao hơn so với bình thường, nhất là các bệnh về hệ tiêu hóa.
  • Ngoài ra, khi bị tiêu chảy ra máu trong thời gian dài, bệnh nhân sẽ bị thiếu máu, thậm chí mất máu nghiêm trọng. Lúc này, nội tạng trong cơ thể cũng bị yếu dần, suy giảm chức năng, cơ thể vừa mất nước vừa thiếu máu nên rất dễ xảy ra tình trạng bị sốc, hôn mê thậm chí nguy hiểm tới cả tính mạng.

4. Bị tiêu chảy ra máu, khi nào cần đi khám?

Khi bị tiêu chảy ra máu, bạn cần theo dõi liên tục. Trong quá trình bị tiêu chảy ra máu, nếu có kèm các triệu chứng sau và thấy bệnh tình không biến chuyển tốt hơn, bạn nên tới những cơ sở y tế để được khám bệnh kỹ hơn:

  • Đi ngoài phân lỏng trên 3 ngày.
  • Khi đi ngoài phân có kèm máu, màu máu càng thẫm dần càng nguy hiểm. Nước tiểu sẫm màu.
  • Đau bụng dữ dội, có thể bị nôn ra máu.
  • Sốt cao trên 38 độ C
  • Chóng mặt, khó thở, mệt mỏi thậm chí bị ngất xỉu.
  • Cơ thể bị mất nước, miệng khô.
  • Mạch đập nhanh.

5. Một số cách chữa tiêu chảy ra máu tại nhà hiệu quả

Khi bị tiêu chảy ra máu, bạn có thể áp dụng một số cách dưới đây để khắc phục tình trạng này tại nhà:

  • Bổ sung nước: Khi bị tiêu chảy cơ thể chắc chắn sẽ bị mất nước và các chất điện giải, khiến người bệnh mệt mỏi. Vì vậy, lúc này việc đầu tiên bạn cần làm đó là uống nhiều nước, có thể là nước lọc, nước ép trái cây để đồng thời bổ sung các vitamin và khoáng chất giúp cơ thể mau phục hồi. Với trường hợp mất nhiều nước, bệnh nhân có thể uống oresol để mau chóng bù đắp lượng nước và các chất điện giải đã bị mất đi.
  • Xây dựng thói quen ăn uống sinh hoạt lành mạnh: Bạn nên xây dựng cho mình một chế độ ăn uống đầy đủ, cân bằng các dưỡng chất để đảm bảo đủ năng lượng cho cơ thể. Các loại rau củ quả sẽ vừa là nguồn cung cấp vitamin vừa giúp hỗ trợ tiêu hóa dễ dàng.

Đặc biệt, với người bị tiêu chảy, các thức ăn giàu tinh bột sẽ rất tốt. Trong đó, gạo nấu thành cháo trắng là lựa chọn an toàn, hiệu quả nhất cho người bị tiêu chảy ra máu. Tuy nhiên, bạn không nên ăn khoai tây hay bột yến mạch vì chúng sẽ khiến tình trạng tiêu chảy nặng hơn.

  • Dùng bài thuốc dân gian từ thảo mộc tự nhiên trị đi ngoài ra máu như: dùng lá ngải cứu, rau diếp cá, quả việt quất và trà vỏ cam vừa lành tính, lại hiệu quả. Ví dụ, trong quả việt quất do có chứa anthocyanosides – là chất chống oxy và có đặc tính kháng khuẩn nên trị bệnh tiêu chảy rất tốt.
  • Sử dụng men vi sinh: Đây là một trong những cách giúp cải thiện nhanh chóng cũng như ngăn ngừa bệnh tiêu chảy rất tốt. Men vi sinh gồm probiotics có tác dụng bổ sung các lợi khuẩn cho cơ thể người bệnh, giúp cân bằng hệ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng, mau chóng phục hồi.

Để đạt hiệu quả tốt hơn, bạn nên lựa chọn các loại men vi sinh có thành phần chứa probiotics (các lợi khuẩn) kết hợp với prebiotics (chất xơ hòa tan). Chất xơ hòa tan sẽ giúp hạn chế tình trạng tiêu chảy một cách nhanh chóng nhất. Bên cạnh đó, người dùng cũng nên ưu tiên chọn những sản phẩm được bào chế từ công nghệ bao kép Lab2Pro hiện đại nhất hiện nay. Với công nghệ này, các lợi khuẩn sẽ phát huy được tối đa tác dụng của mình, cũng như tồn tại được trong cơ thể con người lâu hơn trong nhiệt độ cao hơn. Chi tiết xem thêm sản phẩm tại đây.

Người bị tiêu chảy ra máu bổ sung men vi sinh không những giúp cải thiện tình trạng tiêu chảy mà còn có cảm thấy ăn ngon miệng và giúp thức ăn được tiêu hóa dễ dàng hơn.

Qua bài viết trên chắc hẳn bạn đã hiểu hơn về bệnh tiêu chảy ra máu cũng như có thêm nhiều thông tin hữu ích để chữa trị, phòng ngừa căn bệnh này. Chúc các bạn sẽ luôn có một sức khỏe thật tốt nhé!

> Xem thêm: Tiêu chảy nhiễm trùng phải làm sao ?

Để hiểu rõ hơn về bệnh tiêu chảy ra máu. Hãy gọi: 1900.1259 – 0243.993.0899 hoặc gửi câu hỏi về hòm thư điện tử khoedep@bacsituvan.vn để được các chuyên gia tư vấn miễn phí.


Theo dõi chúng tôi trên Zalo:

ĐỐI TÁC