Điều trị hẹp môn vị

Điều trị

  • Bồi phụ nước và điện giải: Dựa vào các xét nghiệm điện giải và Hematocrit.
  • Rửa dạ dày và hút dạ dày, nếu bệnh nhân ăn được thì uống sữa và các thức ăn dễ hấp thu.
  • Điều trị phẫu thuật.

Điều trị hẹp môn vị

 

Theo y học cổ truyền

Hẹp môn vị thuộc bệnh danh “Phản vị”, “Đình ẩm”

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Tỳ vị hư hàn:

Ăn uống không điều độ, lao động mệt mỏi, tình chí không điều hòa… là những nguyên nhân tổn thương tới tỳ dương, dẫn tới tỳ vị hư hàn, không thể làm chín nhừ thức ăn mà thành phản vị.

Tỳ vị thấp nhiệt

Do uống quá nhiều rượu, thấp nhiệt nội trở, ảnh hưởng đến sự vận hóa của trung tiêu dẫn đến khí nghịch mà gây tổn.

Đàm ẩm:

Do uống quá nhiều rượu, hút nhiều thuốc, thất tình hoặc phòng dục quá độ… làm tổn thương đến công năng vận hóa của tỳ vị, khiến cho thức ăn không chuyển thành tinh hoa mà thành đàm ẩm, thấp trọc. Đàm ẩm nội trở khiến cho vị phủ mất chức năng thông giáng gây sớm ăn tối nôn, tối ăn sớm nôn.

Huyết ứ:

Các nguyên nhân trên đều có thể dẫn tới khí hư, khí trệ, thức ăn không tiêu, đàm ngưng do huyết ứ. Ngoài ra do chấn thương, phẫu thuật cũng có thể dẫn tới huyết ứ. Huyết ứ làm vị chức năng hóa giáng, thức ăn không tiêu phản vị mà ra ngoài.

Hẹp môn vị nói chung là tắc nghẽn không hoàn toàn, có thể chia làm 2 loại:

  • Loại phù nề do viêm: Điều trị có kết quả tốt.
  • Loại hẹp do sẹo gây tắc nghẽn hoàn toàn: Thường điều trị bằng phẫu thuật. Hẹp môn vị có nhiều thể khác nhau.

Thể tỳ vị hư hàn

Triệu chứng:

Vùng thượng vị lạnh đau, nôn thức ăn của bữa trước không tiêu, tinh thần mệt mỏi, ăn kém, đoản hơi ngại nói, tứ chi lạnh, sắc mặt vàng rơm, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, mạch tễ hoãn vô lực.

Bài thuốc

  • Đẳng sâm 15g
  • Can khương 3g
  • Bạch truật 9g
  • Cam thảo 4,5g
  • Bạch khấu nhân 4,5g
  • Đinh hương 3g

Thể tỳ vị thấp nhiệt

Triệu chứng

Sau ăn trung quản trướng đày, nôn ra thức ăn hôi chua, đại tiện bí, tiểu tiện vàng, miệng khát, ăn kém, rêu lưỡi vàng dầy, nhớt, mạch nhu sắc.

Bài thuốc

  • Trúc nhự 9g
  • Chi tử 9g
  • Trần bì 6g
  • Cam thảo 4,5g
  • Tỳ bà diệp 9g
  • Sinh khương 3g
  • Đại táo 9g

Đàm ẩm nội đình:

Triệu chứng:

Nông thức ăn và dịch, thượng vị nổi cục, ngực sườn đầy tức, ợ hơi, tinh thần phần muội uất ức, đại tiện không thông, rêu lưỡi trắng trơn, mạch huyền hoạt.

Bài thuốc

  • Phòng vị kỷ 15g
  • Tiêu mục 15g
  • Đình lịch tử 30g
  • Sinh đại hoàng 18g

Ăn uống điều độ, kiêng rượu và thuốc lá, giữ gìn tinh thần vui vẻ, tránh phòng dục quá độ.

Gọi (04) 39 959 969 hoặc (04) 39 960 886

Để được Tư vấn – Giải đáp miễn phí

Những vấn đề liên quan đến Bệnh đường ruột


Đăng ký theo dõi Kênh Video BÁC SĨ TƯ VẤN :

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí - Toàn bộ thông tin Vinh Gia cam kết giữ kín.

Nhóm bệnh (*):
Tư vấn qua(*):
Điền mã xác nhận:captcha

bệnh tiêu chảy cấp

ĐỐI TÁC