Những câu hỏi thường gặp khi bị loãng xương – P3

Trang chủ Thông tin hữu ích Những câu hỏi thường gặp khi bị loãng xương – P3

Hỏi: Chẩn đoán loãng xương ở người cao tuổi thế nào?

Đáp: Chẩn đoán loãng xương như sau:

Người già dễ mắc bệnh loãng xương

1. Lâm sàng

– Đau cột sống:

+ Đau cột sống lưng hoặc cột sống thắt lưng cấp xảy ra sau 1 tuần và tương ứng với việc nén xương sống đột ngột do gắng sức nhẹ, ngã hoặc làm động tác sai.

+ Tiếng kêu rắc rắc khi vận động, đau, có khi bệnh nhân phải nằm nghi. Các cơn đau cấp tính liên hệ tới sự nén cột sống kinh diễn, nặng lên khi gắng sức ngồi hoặc đứng ở ưu thế kéo dài, đỡ đau khi nghỉ.

– Biến dạng cột sống:

+ Thường nặng, sau nhiều năm mới xảy ra.

+ Lưng còng, xẹp đốt sống, gù vẹo cột sống.

+ Chiều cao giảm dần theo tuổi: có thể giảm tối đa 12 cm. Khi sờ có thể thấy các xương sườn cuối cùng chạm vào chậu. Đến giai đoạn này thì việc giảm chiều cao sẽ ngừng lại.

– Gãy xương:

+ Hay gãy ở phần thấp cẳng tay, cổ xương đùi, cổ xương cánh tay, xương sườn, cột sống. Khi đó cột sống rất đau và sẽ hết đau sau nghi ngơi 4 – 6 tuần, không gây ra ép tủy.

+ Nếu gãy xương đủi: gây ra các biến chứng do nằm lâu ảnh hưởng tới vận động trong tương lai.

+ Nén đốt sống thường xảy ra ở tuổi 55 – 70, gãy cổ xương đùi xảy ra muộn hơn.

+ Gãy xương chậu cũng thường xảy ra.

2. X-quang

– Đo chiều dày vỏ xương đốt bàn tay, chỉ so Sigh, chỉ so hình thái cột sống (Hahn), chiều dày vỏ xương dài để ước tính khối lượng xương.

– Saville: phân biệt 5 mức độ loãng xương.

+ 0: đậm độ X-quang bình thường.

+ 1: đậm độ X-quang giảm, diện các đốt sống nhìn rõ hơn bình thường.

+ 2: tồn tại các bè xương thẳng đứng, diện các đốt sống hơi mỏng đi.

+ 3: đậm độ X-quang giảm đi đáng kể, diện các đốt sống mỏng đi rõ.

+ 4: đậm độ X-quang đốt sống không còn nhiều hơn phần mềm.

– Biến dạng cột sống: là dấu hiệu X-quang cơ bản:

+ Hình ảnh lõm cong của đốt sống do gãy các bè xương dưới vỏ. Khi hình lõm cong ở cả 2 mặt một đốt sống, hình lõm 2 mặt (hay ở đốt sống lưng cao, thắt lưng thấp) thì khối lượng xương cột sống đã giảm đi 30%.

+ Hình ảnh gãy ngang một đốt sống.

+ Đốt sống lún ở trung tâm, biến dạng hình chêm, hình bánh kẹp.

3. Các phương pháp đo tỷ trọng khoáng xương

– Đo hấp thụ photon đơn: có thể phát hiện mất xương tương đối sớm.

– Đo hấp thụ photon kép: dùng 2 tía có năng lượng khác nhau đo được khối lượng muối khoáng riêng của chiều dày và của sự phân bố phần mềm.

– Đo hấp thụ tia X năng lượng đơn.

– Đo hấp thụ tia X năng lượng kép.

Tỷ trọng chất khoáng xương = dung lượng chất khoáng xương (g)/ diện tích.

Kết quả: lượng hóa số điểm T và Z.

Điểm T: so sánh tỉ trọng chất khoáng xương bệnh nhân với người trẻ.

Điểm Z: so sánh tỉ trọng chất khoáng xương bệnh nhân vơi người cùng giới, cùng dân tộc, cùng thể trọng.

– 0,5 < T < -1 là bình thường.

-1,5 < T < -2 là nhược xương.

T < – 2,5 là loãng xương.

– Đo tỷ trọng chất khoáng xương bằng chụp cắt lớp.

– Xác định độ muối khoáng xương bằng quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân.

Hỏi: Phòng và điều trị loãng xương ở người cao tuổi như thế nào?

Phòng ngừa và điều trị loãng xương ở người già

Đáp:

  1. Phòng loãng xương
  2. Phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh

Liệu pháp vận động:

+ Vì bất động sẽ làm nặng thêm loãng xương.

+ Khi có đợt đau cấp, bị nén cột sống: Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, dùng thuốc giảm đau, chống bất động hoàn toàn. Sau đó, vận động từ thụ động đến chủ động: duy trì vận động các khớp, cơ, đề phòng biến chứng do nằm lâu.

+ Vận động trong bể nước nóng (chống chỉ định khi có một bệnh phủ tạng kết hợp với loãng xương), mặc áo nịt ngực cứng – nửa cứng vài tuần đầu sau khi bị nén cột sống đê bệnh nhân dễ ngồi dậy hơn.

+ Ngoài cơn đau, hướng dẫn bệnh nhân vận động nhẹ cột sống, thở nhẹ, sâu dần, tránh vận động mạnh có thể gãy xương. Nên cho bệnh nhân bơi từng đoạn ngắn.

– Chế độ ăn:

+ Cung cấp đủ năng lượng, canxi: ít nhất có 200g thịt, cá hoặc 2 quả trứng mỗi ngày.

+ Uống mỗi ngày 1/4 lít sữa tươi hoặc ăn mỗi ngày 2 hộp sữa chua.

+ Đề phòng loãng xương sau mãn kinh: chú ý chế độ ăn và luyện tập từ khi còn trẻ.

– Phòng loãng xương bằng estrogen:

+ Nếu cắt buồng trứng 2 bên: dùng estrogen.

+ Mãn kinh tự nhiên: dùng estrogen + progesterol 10 – 25 ngày/ tháng.

+ Không dùng estrogen liều cao vì có thể gây tắc mạch, tăng Triglycerid.

+ Lirial 2.5 mg: 1 viên/ ngày (hạn chế nguy cơ ung thư).

– Canxitonin, canxi:

+ Canxitonin: ức chế trực tiếp hoạt động của hủy cốt bào, khi dùng kéo dài làm giảm đời sống, số lượng hủy cốt bào (do ức chế sự biệt hóa các tiền chất của hủy cốt bào trong tổ chức sinh lý tủy xương). Dạng hít đường mũi: 200 UI/ ngày dùng kéo dài.

+ Nên phối hợp với canxi 500 – 700 mg/ ngày.

– Biphotphonat:

+ Ức chế tiêu xương: có nhiều cơ chế khác nhau (hoặc gắn vào chất cơ bản của xương và hủy cốt bào, hoặc giao thoa với việc hình thành và biệt hóa các tế bào tiền chất của hủy cốt bào).

+ 3 thế hệ:

Thế hệ 1: biphotphonat là chất đơn giản, cổ nhất.

Thế hệ 2: Pamidronat, Alendronat.

Alenđronat: dùng ngay sau mãn kinh, gãy cổ xương đùi. Liều ngắn liên tục trong 6 tuần: 5-40 mg/ ngày.

Thế hệ 3: Tiludronat

Ngăn sự mất bè xương, tác dụng kéo dài sau dùng biphotphonat.

Ngoài dự phòng loãng xương, còn dùng điều trị nhược xương, gãy xương do loãng xương sau mãn kinh.

Liều: 100 mg/ ngày dùng 6 tháng sau mãn kinh, phòng mất bè xương trong 24 tháng.

Có nhiều tác dụng phụ.

– Vitamin D:

+ Làm tăng canxi máu, photpho máu, tăng canxi niệu.

+ Ở xương: tăng hoạt động tái cấu trúc, giúp canxi hoá tổ chức dạng xương.

+ Ở ruột: giúp canxi hấp thu chủ động qua màng ruột.

+ Tại thận: giảm tái hấp thu canxi ống thận, tránh dùng liều cao vitamin D.

+ Liều 0.25 mg Vit D3: 2 viên/ ngày,

b. Phòng loãng xương ở nam giới

– Chế độ ăn, luyện tập tích cực, dùng Andriol: 50 mg liều1-2 viên/ ngày.

– Điều trị loãng xương

– Giảm đau, giãn cơ.

– Vận động thể dục thể chất: duy trì trọng lượng, tập lưng thẳng, tập bụng.

– Đề phòng vấp ngã khi đi, đứng.

– Giảm hoặc ngừng các yếu tố nguy cơ.

– Sử dụng nẹp lưng chỉnh hình.

– Sử dụng thuốc điều trị thích hợp.

(Còn tiếp)


Đăng ký theo dõi Kênh Video BÁC SĨ TƯ VẤN :

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí - Toàn bộ thông tin Vinh Gia cam kết giữ kín.

Nhóm bệnh (*):
Tư vấn qua(*):
Điền mã xác nhận:captcha

ĐỐI TÁC