Thuốc điều trị loãng xương – Phần 1

Trang chủ Thông tin hữu ích Thuốc điều trị loãng xương – Phần 1

Mục đích chính là ngăn ngừa cho tế bào xương không bị mất thêm và tránh cho xương bị gãy. Ngăn ngừa gãy xương là điểm quan trọng. Tuy nhiên nếu xương đã gãy cần có những phứơng pháp chữa trị nhằm giảm thiểu các trường hợp bị gãy thêm xương.

Nếu đang bị loãng xương, và dù đã bị gãy xương rồi, cũng chưa hẳn đã quá muộn để bắt đầu việc chữa trị. Ngoài việc làm ngưng sự mất mát của tế bào xương, những loại thuốc được chế biến gần đây còn làm cho xương mạnh thêm. Bạn nên thảo luận với các bác sĩ hoặc những nhà chuyên môn về xương xem loại thuốc nào phù hợp với mình nhất.

1. Các thuốc điều trị loãng xương

Nhóm biphotphonat

Thuốc Bisphotphonates là những loại thuốc không có chứa kích thích tố nhằm giúp tăng độ đặc của xương. Thuốc này gồm 3 loại chính: Thuốc có chất Risedonate; Thuốc có chất Alendronate; Thuốc có chất Etidronat.

Thuốc Bisphotphonates nhằm tăng độ đặc của xương

Những thuốc này có tác dụng làm tăng độ đặc của xương và giảm thiểu các trường hợp bị gãy xương. Nó còn giúpcho những người đang dùng corticosteroids ngăn ngừa loãng xương.

Hiện được coi là nhóm thuốc có hiệu quả nhất trong điều trị loãng xương. Thuốc có hoạt tính kháng hủy xương với sự giảm tiêu xương. Thuốc luôn kết hợp với canxi và vitamin D. Khi chỉ số T-score < -2,5 nên dùng nhóm này.

+ Foxamax (Alendronat) viên 10mg, ngày uống 1 viên; Foxamax viên 70mg, hộp 4 viên, tuần uống 1 viên.

+ Foxamax Plus 70mg/ 1800UI (Alendronate 70mg và Colecanxiferol 1800 UI), hộp 4 viên, uống tuần 1 viên.

+ Actonel (Risedronat) viên 5mg, ngày uống 1 viên; Actonel viên 35mg, tuần uống 1 viên.

Các thuốc nhóm này uống lúc đói và không được nằm sau uống thuốc ít nhất 30 phút để tránh trào ngược dạ dày thực quản.

+ Aredia (Pamidronat) ống 30mg. Thuốc này thường chỉ định trong loãng xương nặng cho các nguyên nhân gây tăng canxi máu như cường cận giáp, ung thư di căn dương, đau tủy xương… Còn được chỉ định đặc biệt ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh có lún xẹp đốt sống nhiều. Liều dùng 2 – 3 ống, truyền tĩnh mạch, cả liều 1 lần hoặc mỗi ngày 1 ống. Tùy theo tình trạng loãng xương màchỉ định liều tiếp theo (6 đêh 12 tháng).

+ Aclasta (Acid zolendronat) chai 5mg/ 100ml. Cơ chế tác dụng chống hủy xương. Hiệu quả của Aclasta làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, xương đốt sống cổ (lún xẹp đốt sổng) và giảm gãy các loại xương khác; tăng mật độ chất khoáng của xương; phòng ngừa gãy xương lâm sàng tái phát sau gày xương hông ở cả nam và nữ. Thuốc cũng có hiệu quả giảm đau cột sống nhanh chóng trong các trường hợp lún xẹp đốt sống do loãng xương.

Chỉ định của Aclasta: điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh hoặc loãng xương ở nam giới.

Liều dùng

Mỗi năm truyền tĩnh mạch 1 chai. Cần đảm bảo bệnh nhân không bị giảm canxi máu trước khi truyền, có thê uống 800 – 1200mg canxi và 800UI vitamin D vài ngày trước khi dùng thuốc.

Nhóm này gồm các thuốc etidronat, clodronat, tilu-dronat, neridronat, olpadronat, ibandronat, alendronat, risedronat, pamidronat, zoledronat.

Chỉ định

Nhóm biphotphonat được chỉ định nhiều và rộng rãi trong các trường hợp điều trị và phòng ngừa loâng xương, bệnh viêm xương biến dạng (bệnh Paget)… cho cả nam giới và nữ giới.

Cách dùng

Trong các thuốc trên có thuốc ibandronat dùng để chích tĩnh mạch mỗi 3 tháng/ lần và axit zoledronic dùng đế chích tĩnh mạch 1 năm/ lần. Các thuốc khác dùng dưới dạng viên mỗi ngày hay mỗi tuần, mỗi tháng tuỳ vào hàm lượng của thuốc.

Tác dụng phụ

Phản ứng bất lợi thường ít xảy ra nhưng có thể gồm các chứng liên quan đến đương ruột, đau bụng dưới, nhức bắp thịt hay khớp xương, buồn nôn, nóng ban tử, hoặc gây khó chịu ở thực quản. Một biến chứng hiếm gặp là xương hàm bị chết (trường hợp này chỉ xảy ra ở những người dùng thuốc số lượng lớn).

Gây kích ứng hệ tiêu hoá nhiều khi dùng đường uống.

Do vậy, cần phải ngồi hay đứng sau khi uống thuốc trong khoảng thời gian 30 – 60 phút.

Dùng đường chích tĩnh mạch có triệu chứng sốt ớn lạnh như bị cúm trong lần chích đầu tiên.

Dị ứng nổi mề đay, viêm mống mắt, suy thận, tiêu xương hàm do hoại tử, chóng mặt, mệt mỏi, đau cơ.

Các tác dụng phụ tuy nhiều nhưng lợi ích của loại thuốc này trong việc điều trị loãng xương là rất lớn.

Hormon cận giáp (PTH = parathyroid hormon) dùng cho phụ nữ

PTH làm tăng hoạt tính của enzym 1-á-hvdroxylase làm biến đổi 25-hydroxycholecanxiferol thành 1,25-dihydroxy- cholecanxiíerol là dạng có hoạt tính của vitamin D trong cơ thể nên làm tăng nồng độ Canxi trong máu.

PTH được sử dụng trong các trường hợp loãng xương ở phụ nữ, tăng mật độ xương, giảm nguy cơ gãy xương sống, xương đùi.

Thuốc parathyroid hormon có khả năng tái tạo xương cho người bị mắc bệnh loãng xương

Đây là thuốc chống loãng xương mới nhất hiện nay. Đây được coi là thuốc đầu tiên có khả năng tạo xương. Thuốc làm giảm 65% nguy cơ loãng xương đốt sống và 54% nguy cơ loãng xương ngoài đốt sống sau 18 tháng điều trị. Chống chỉ định với các trường hợp loãng xương có nguy cơ ung thư vì thuốc gây ung thư ở chuột thực nghiệm.

Forsteo liều dùng 20 – 40|ug/ ngày, tiêm dưới da mỗi ngày 1 lần.

Teriparatide, một hóa chất thuộc dạng kích thích tố tuyến cận giáp trạng, được dùng để trị chứng loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ tắt kinh và ở nam giới có nguy cơ gãy xương cao. Nó thuộc về một nhóm thuốc có tên “tác tố tạo cốt” (“bone formation agent”), giúp cho cơ thể tạo thêm các xương mới. Người dùng phương pháp này phải chích thuốc hàng ngày trong vòng 24 tháng.

Phản ứng bất lợi của loại thuốc này: có thể gây buốn nôn, chân bị chuột rút và choáng váng.

 Raloxifene và dẫn chất ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ mãn kinh

Đây là chất điều hòa thụ thể estrogen, do đó có tác dụng ức chế hủy xương tương tự như estrogen (SERM = selective estrogen receptor modulator) được sử dụng để ngừa loãng xương trên phụ nữ mãn kinh. Các thuốc dẫnchất là lasofoxifen và basedoxiíen đang được nghién cứu ởgiai đoạn cuối. Được coi như trị liệu hoóc môn thay thế, song không phải là hoóc môn nên tránh được các tác dụng phụ của hoóc môn như tăng sinh, ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng…

Raloxifene-Bonmax, Evista viên 60mg, ngày uống 1 viên.

Raloxifen là chất điều hòa estrogen ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ thời mãn kinh

Thuốc điều hòa lượng kích thích tố nữ (Setercitve Oestrogen Receptor Modulators) tương tự như các loại thuốc dùng trong phương pháp điêu trị các triệu chứng tắt kinh bằng kích thích tố nữ (Hoóc môn Replacement) nhưng khác với các phương pháp vừa kể, các thuốc này không ảnh hưởng đến vú hay tứ cung, Nghĩa là chúng làm mạnh xương nhưn g không làm tăng nguy cơ ung thư vú hay tử cung.

Một loại thuốc SERM chính bán trên thị trường là thuốc có chất Raloxifene (nhãn thuốc Evista) để trị loãng xương. Nó làm tăng độ đặc của xương, làm giảm nguy cơ đốt xương sống bị nghiền.

Chống chỉ định

Phụ nữ có thai.

– Phụ nữ có tiền sử bị huyết khối tắc nghẽn tĩnh mạch bao gồm huyết khối tắc mạch sâu, tắc nghẽn phổi và tắc võng mạc, các phụ nữ mân cảm với raloxifen.

Tác dụng phụ

Thuốc có thể làm tăng những trường hợp cơ thể bị nóng bức, khó chịu trong giai đoạn tắt kinh, và cũng có thể làm máu đóng cục trong tĩnh mạch.

Thường gặp là cảm giác nóng bừng, chuột rút chân, đau chân, đau lưng, rối loạn thị giác.


Đăng ký theo dõi Kênh Video BÁC SĨ TƯ VẤN :

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí - Toàn bộ thông tin Vinh Gia cam kết giữ kín.

Nhóm bệnh (*):
Tư vấn qua(*):
Điền mã xác nhận:captcha

ĐỐI TÁC