
| Thành phần | Loratadin |
| Công dụng | Chống dị ứng |
| Nơi sản xuất | Boram Pharm – Hàn Quốc |
Chỉ định
1.Điều trị viêm mũi dị ứng
Bolorate được chỉ định trong những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, cũng như ngứa mắt và rát mắt.
Các nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy dùng mỗi ngày 1 lần Loratadine làm giảm một cách hữu hiệu những triệu chứng viêm mũi theo mùa.
Bolorate cũng được chỉ định trong các triệu chứng viêm mũi định kỳ và bệnh dị ứng phấn hoa – sốt mùa cỏ khô.
2. Điều trị các triệu chứng mề đay và dị ứng ngoài da
- Bolorate được chỉ định trong điều trị các triệu chứng dấu hiệu mề đay mãn tính.
- Điều trị các rối loạn dị ứng ngoài da khác
- Điều trị chứng bệnh nổi vết vẽ trên da lần đầu
Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khoảng 30 phút sau khi uống viên Bolorate 10 mg, và có hiệu quả trong suốt 24 giờ.
HIỆU QUẢ – AN TOÀN
KHÔNG GÂY BUỒN NGỦ
LIỀU DUY NHẤT MỖI NGÀY
Thành phần
Cho một viên nén
Loratadine: 10mg
Tác dụng
Loratadine là một loại kháng Histamine Tricyclinque, có tác dụng kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên và không ảnh hưởng đến hệ thần kinh tự chủ trên thí nghiệm. Loratadine không dễ dàng đi vào thần kinh trung ương.
Dược động học lâm sàng
Dùng đường uống, Loratadine được hấp thu tốt và hầu như chuyển hóa hoàn toàn. Thời gian bán hủy là 8,4 giờ đối với Loratadine và 28 giờ đối với SCH34117, chất chuyển hóa chính của Loratadine.
Tính an toàn của thuốc
Loratadine không gây buồn ngủ ban ngày, không có ảnh hưởng đến tâm thần vận động, không gây ảnh hưởng khi lái xe.
Chống chỉ định
Không dùng Loratadine cho những bệnh nhân có tình trạng quá mẫn cảm hoặc dị ứng với một trong những thanh phần của thuốc
Thận trọng
Những bệnh nhân suy gan trầm trọng nên dùng liều ban đầu thấp hơn do giảm thanh thải Loratadine. Liều khởi đầu là 5mg/ngày hoặc 10 mg mỗi hai ngày.
Lúc có thai và cho con bú
- Chưa thiết lập được tính an toàn khi sử dụng thuốc trong thời gian mang thai, do đó chỉ sử dụng khi lợi ích của thuốc thấy có lợi hơn độc tính trên thai.
- Do Loratadine được bài tiết qua sữa mẹ và tăng nguy cơ của thuốc kháng Histamine trên trẻ sơ sinh nên hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng uống thuốc
Tương tác thuốc
Các thử nghiệm trên lâm sàng cho thấy có sự gia tăng nồng độ Loratadine trong huyết tương sau khi dùng đồng thời với Ketoconazole, Erythomycine hoặc Cimetidine, nhưng không đáng kể.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Bolorate không gây buồn ngủ trên lâm sàng ở liều hàng ngày 10 mg.
- Các tác dụng ngoài ý thông thường bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, khô miệng, rối loạn tiêu hóa, các triệu chứng dị ứng như phát ban.
Liều lượng
* Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
1 viên 10mg 1 lần/ngày.
* Trẻ em 2 – 12 tuổi:
Dưới 30 kg = 1/2 viên/ngày
Trên 30 kg = 1 viên/ngày
Thành phần
Azithromycin 200mg/5ml
Tác dụng và chỉ định
Azithromycin được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, dùng trong các trường hợp sau:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm hầu họng, viêm amidan
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm
- Nhiễm khuẩn răng miệng
- Viêm tai giữa
- Nhiễm khuẩn sinh dục(ở cả nam và nữ) không kèm theo bội nhiễm gây ra do Chlamydia trachomatis. Azithromycin còn được dùng để điều trị bệnh hạ cảm do Heamophilus ducreiy và nhiễm khuẩn đường sinh dục không kèm theo bội nhiễm gây ra bởi chủng Neisseria gonorrhoeae không đa kháng. Không dùng Azithromycin để điều trị bệnh nhiễm khuẩn do Treponema Pallidum
Liều dùng và cách dùng
Thuốc Puzicil hỗn dịch uống thích hợp cho trẻ em, thông thường là:
- Trẻ em dưới 15Kg: 10mg/kg trọng thể, một lần/ngày x 3 ngày liên tiếp
- Trẻ em từ 15kg – 25kg: 200mg(5ml) một lần/ngày x 3 ngày liên tiếp
- Trẻ em từ 25kg – 35kg: 300mg(7.5ml) một lần/ngày x 3 ngày liên tiếp
- Trẻ em từ 35kg – 45kg: 400mg(10ml) một lần/ngày x 3 ngày liên tiếp
- Trẻ em trên 45kg: liều dùng như người lớn và tùy tình trạng bệnh, liều dùng thông thường là 1g một lần duy nhất hoặc 500mg/ngày x 3 ngày liên tiếp.
* Nên dùng nắp có vạch chia thể tích hoặc ống bơm xylanh để đong liều lượng cho chính xác.
Cách pha hỗn dịch
Dùng nước đun sôi để nguội pha vào tới vạch. Lắc thật kỹ trước khi dùng, không nên dùng thuốc quá 07 ngày sau khi pha thuốc thành hỗn dịch.
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Macrolid
Cảnh báo
Giống như các Macrolid khác, đã có các báo cáo về phản ứng dị hiếm xảy ra, như phù mạnh và giảm vệ sinh. Thận trọng dùng cho bệnh nhân suy gan nặng, vì thuốc được đào thải qua gan.
Tác dụng không mong muốn
Các tác dụng bất lợi hay gặp nhất là các các tác dụng liên quan đến đường tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, khó chịu vùng bụng(đau, co cứng), đầy hơi, nôn và tiêu chảy gây mất nước, khó tiêu, táo bón, phân lỏng…
Tương tác thuốc
Cần thận trọng khi dùng cùng Azithromycin với Theophylline hoặc Warfarin. Các thuốc kháng acid làm giảm nồng độ đỉnh huyết tương của Azithromycin nhưng không làm ảnh hưởng đến mức độ hấp thụ của Azithromycin.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng, tầm tay trẻ em.
Trình bày
Lọ chứa bột khi pha theo chỉ dẫn được 15ml hỗn dịch có nồng độ 200mg/5ml.
Hạn sử dụng: 02 năm kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn: USP.